C/O form EUR.1 là mẫu chứng nhận xuất xứ dùng để hàng Việt Nam hưởng thuế ưu đãi khi nhập vào Liên minh châu Âu theo EVFTA, và vào Vương quốc Anh theo UKVFTA (với mẫu dành riêng cho Anh). EUR.1 do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Với lô hàng giá trị nhỏ, hiệp định còn cho người xuất khẩu tự khai xuất xứ trên hoá đơn thay cho EUR.1.
Nếu bạn đã quen form D, form E thì sẽ thấy EUR.1 khác ở hai điểm: cách diễn đạt quy tắc xuất xứ, và cách EU kiểm tra lại. Bài này giải thích ba cách chứng minh xuất xứ khi bán vào EU, quy tắc của EVFTA đọc thế nào, các ô cần chú ý khi điền, và những việc nên kiểm trước khi hứa với người mua châu Âu. Văn bản hướng dẫn chính là thông tư của Bộ Công Thương về quy tắc xuất xứ trong EVFTA và UKVFTA; hãy kiểm tra bản hiện hành trước khi làm.
EUR.1 là gì và vì sao EU dùng tên này
EUR.1 có tên đầy đủ là chứng nhận lưu chuyển hàng hoá (movement certificate). Đây là mẫu EU dùng từ lâu trong nhiều hiệp định ưu đãi với các đối tác khác nhau, nên hải quan các nước thành viên EU rất quen mặt tờ giấy này. Khi đàm phán EVFTA, hai bên giữ EUR.1 làm hình thức chứng nhận do cơ quan cấp cho hàng Việt Nam, bên cạnh hình thức tự khai.
Một tờ EUR.1 có các ô quen thuộc: người xuất khẩu, người nhận, nước hoặc nhóm nước xuất xứ và nước đến, thông tin vận chuyển, mô tả hàng, trọng lượng hoặc số lượng, số hoá đơn, xác nhận của cơ quan cấp và lời khai của người xuất khẩu. Điểm khác so với các mẫu ASEAN là EUR.1 không có ô ghi tiêu chí xuất xứ theo kiểu ký hiệu; việc hàng đạt quy tắc nào được chứng minh bằng hồ sơ lưu ở người xuất khẩu và nơi cấp.
Vì vậy với EUR.1, tờ giấy trông đơn giản nhưng phần chìm lại nặng. Khi hải quan một nước EU gửi yêu cầu xác minh về Việt Nam, câu hỏi sẽ đi thẳng vào nguyên liệu, giá trị, công đoạn sản xuất. Hồ sơ phía bạn phải trả lời được những câu đó.
Ba cách chứng minh xuất xứ khi bán vào EU theo EVFTA
Theo nghị định thư về quy tắc xuất xứ của EVFTA, hàng Việt Nam có thể được chứng minh xuất xứ theo các cách dưới đây. Bảng mô tả ở mức nguyên lý:
| Cách | Ai lập | Áp dụng khi | Điều cần nhớ |
|---|---|---|---|
| C/O mẫu EUR.1 | Cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp theo hồ sơ của người xuất khẩu | Mọi lô hàng đạt xuất xứ, không giới hạn giá trị | Hình thức quen thuộc nhất với người mới; có lượt soát hồ sơ trước khi cấp |
| Lời khai xuất xứ trên chứng từ thương mại | Người xuất khẩu tự khai theo mẫu lời văn của hiệp định | Lô hàng có tổng trị giá không vượt ngưỡng hiệp định quy định (6.000 euro) | Người khai tự chịu trách nhiệm, vẫn phải giữ hồ sơ chứng minh như khi xin EUR.1 |
| Tự chứng nhận của nhà xuất khẩu đã đăng ký | Người xuất khẩu có mã đăng ký trong hệ thống nhà xuất khẩu của EU (REX) | Khi Việt Nam áp dụng cơ chế này cho nhà xuất khẩu Việt Nam theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền | Kiểm tra tình trạng áp dụng hiện hành trước khi dựa vào hình thức này |
Với doanh nghiệp nhỏ, lô hàng mẫu hoặc đơn thử thường nằm dưới ngưỡng giá trị, nên lời khai trên hoá đơn là cách nhanh. Nhưng nhanh không có nghĩa là bỏ qua bước kiểm tra xuất xứ: nếu hàng không đạt quy tắc mà bạn vẫn khai, đó là khai sai, và người mua châu Âu sẽ bị truy thu khi bị kiểm tra lại.
Quy tắc xuất xứ của EVFTA đọc khác các hiệp định ASEAN thế nào
Ở ATIGA hay ACFTA, quy tắc chung thường quen tai: hàm lượng giá trị khu vực từ một ngưỡng trở lên, hoặc chuyển đổi mã HS ở cấp bốn số. EVFTA dùng nhiều cách diễn đạt khác. Quy tắc cụ thể cho từng mặt hàng thường ghi theo kiểu "sản xuất từ nguyên liệu thuộc bất kỳ nhóm nào, trừ nhóm của sản phẩm", hoặc "trị giá nguyên liệu không có xuất xứ không vượt quá một tỷ lệ phần trăm giá xuất xưởng". Giá xuất xưởng (ex-works) là mốc tính, không phải giá FOB như nhiều người quen.
Với dệt may, EVFTA nhìn chung đòi hai công đoạn chuyển đổi, thường được gọi là quy tắc "từ vải trở đi": vải phải có xuất xứ, sau đó cắt may ở Việt Nam. Hiệp định có điều khoản cộng gộp cho phép dùng vải từ nước có FTA với cả EU và Việt Nam trong những điều kiện nhất định; Hàn Quốc là trường hợp hay được nhắc tới. Điều kiện cụ thể phải đọc trong nghị định thư và thông tư hướng dẫn.
Nguyên liệu có xuất xứ EU dùng trong sản xuất ở Việt Nam được coi như nguyên liệu có xuất xứ Việt Nam (cộng gộp song phương). Điều này có ích cho các xưởng dùng máy móc, phụ liệu, hoá chất từ châu Âu. Ngoài ra còn mức dung sai cho một phần nhỏ nguyên liệu không đạt quy tắc, với tỷ lệ và ngoại lệ ghi trong hiệp định. Ba công cụ này hay bị bỏ quên, trong khi chúng có thể là khác biệt giữa đạt và không đạt.
Hàng đi Anh: UKVFTA và mẫu EUR.1 dành riêng cho Anh
Từ khi Vương quốc Anh rời EU, hàng Việt đi Anh không còn hưởng ưu đãi theo EVFTA. Hai nước ký Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Vương quốc Anh (UKVFTA), áp dụng từ đầu năm 2021, kế thừa phần lớn cam kết của EVFTA. Quy tắc xuất xứ cũng được giữ gần như nguyên khung, và chứng từ do cơ quan cấp là mẫu EUR.1 dành cho Anh, quen gọi là EUR.1 UK.
Điểm cần chú ý là hai hiệp định độc lập với nhau. Một tờ EUR.1 cấp theo EVFTA không dùng được để hưởng ưu đãi ở Anh, và ngược lại. Nếu người mua của bạn có kho ở Anh rồi phân phối sang EU, hoặc ngược lại, hai bên cần nói rõ hàng làm thủ tục nhập ở đâu để chọn đúng chứng từ.
UKVFTA có điều khoản cho phép tính nguyên liệu có xuất xứ EU vào xuất xứ của hàng Việt Nam trong những điều kiện nhất định, giúp các chuỗi cung ứng cũ không bị đứt. Anh cũng đã gia nhập CPTPP, nên với một số mặt hàng, người mua ở Anh có thêm lựa chọn hiệp định. Như mọi trường hợp chồng hiệp định, hãy so thuế suất và quy tắc theo từng mã trước khi chọn.
Điền EUR.1: những ô người mới hay vấp
Ô người nhận hàng. Ô này không bắt buộc trong mọi trường hợp, nhưng nếu điền thì phải khớp vận đơn và hoá đơn. Hàng bán qua trung gian cần thống nhất trước ai đứng tên.
Ô nước, nhóm nước xuất xứ và nước đến. Ghi đúng Việt Nam và EU (hoặc nước thành viên cụ thể theo hướng dẫn), không ghi tên thành phố hay cảng.
Ô mô tả hàng. Ghi số kiện, ký mã hiệu, mô tả đủ rõ để đối chiếu với mã HS. Phần trống còn lại thường phải gạch chéo để không ai thêm dòng sau khi cấp.
Ô trọng lượng hoặc số lượng. Khớp với phiếu đóng gói. Chọn một đơn vị đo nhất quán với hoá đơn để tránh câu hỏi không cần thiết.
Ô hoá đơn. Ghi số và ngày hoá đơn thương mại. Hoá đơn sửa sau khi đã xin cấp là nguồn gốc của nhiều bộ chứng từ không khớp.
Lời khai và chữ ký người xuất khẩu. Người ký phải là người có thẩm quyền đã đăng ký mẫu chữ ký với nơi cấp. Thay đổi người ký thì cập nhật trước khi nộp hồ sơ.
Các tình huống đặc biệt với EUR.1
Một số tình huống ngoài luồng thông thường mà người xuất khẩu nhỏ vẫn có thể gặp:
- Cấp sau ngày giao hàng. Khi vì lý do chính đáng mà EUR.1 không được cấp lúc xuất hàng, hiệp định cho phép cấp sau trong điều kiện nhất định, với ghi chú riêng trên chứng từ. Người mua có thể đã phải nộp thuế thông thường và xin hoàn sau theo quy định nước họ.
- Mất, hỏng EUR.1. Người xuất khẩu có thể đề nghị cấp bản sao chứng thực dựa trên hồ sơ lưu ở nơi cấp. Vì vậy bản lưu của nơi cấp và của bạn đều quan trọng.
- Hàng chia lô qua kho ngoại quan ở EU. Khi hàng được đưa vào kho rồi chia nhỏ gửi đi nhiều nước thành viên, hiệp định có cơ chế thay thế chứng từ xuất xứ ở EU. Người mua phía EU thường lo việc này, nhưng bạn cần biết để không xin nhầm nhiều tờ.
- Hàng quá cảnh qua nước thứ ba. Hàng chuyển tải qua cảng ngoài EU vẫn giữ xuất xứ nếu không bị gia công, chỉ dỡ, xếp lại hoặc làm các việc giữ nguyên trạng hàng; nên giữ chứng từ vận tải suốt hành trình.
- Triển lãm, hội chợ. Hàng gửi đi trưng bày rồi bán tại chỗ có quy định riêng về chứng minh xuất xứ trong nghị định thư.
Mỗi tình huống đều có điều kiện cụ thể về thời hạn và giấy tờ. Khi gặp, hãy hỏi nơi cấp C/O trước khi hứa với người mua.
Kiểm tra trước khi hứa với người mua châu Âu
Người mua EU thường hỏi rất sớm "có EUR.1 không". Trước khi trả lời có, hãy đi qua các bước sau:
- Thống nhất mã HS sáu số với người mua, vì quy tắc cụ thể mặt hàng của EVFTA tra theo mã.
- Tra thuế suất EU đang áp cho mã đó với hàng Việt Nam theo EVFTA trong năm giao hàng; nếu thuế thông thường đã bằng 0% thì C/O ưu đãi không đem lại gì thêm.
- Đọc quy tắc cụ thể mặt hàng, xác định hàng đạt theo cách nào: thuần tuý, chuyển đổi nhóm, hay tỷ lệ nguyên liệu không có xuất xứ trên giá xuất xưởng.
- Lập bảng nguyên liệu với nguồn gốc và giá trị từng loại; với nguyên liệu mua trong nước, xin nhà cung cấp bản khai hoặc giấy tờ chứng minh xuất xứ nếu cần.
- Kiểm tra giá trị lô để biết dùng EUR.1 hay lời khai trên hoá đơn.
- Ghi vào hợp đồng hình thức chứng từ xuất xứ, thời điểm giao chứng từ, và trách nhiệm nếu ưu đãi bị từ chối.
Làm kỹ một lần cho mỗi mã hàng, những lô sau đi cùng mã chỉ cần kiểm tra nguồn nguyên liệu có thay đổi không. Đổi nhà cung cấp vải, đổi loại gỗ, đổi nguồn bao bì đều có thể làm thay đổi kết quả.
Câu hỏi thường gặp
Lô hàng mẫu gửi khách EU có cần EUR.1 không?
Hàng mẫu thường giá trị nhỏ, người nhận có thể không cần ưu đãi thuế hoặc lô nằm dưới ngưỡng để tự khai trên hoá đơn. Hỏi người nhận họ cần gì; nếu tự khai, vẫn chỉ khai khi hàng thật sự đạt quy tắc xuất xứ.
EUR.1 có ghi tiêu chí xuất xứ như form D không?
Không theo kiểu ký hiệu như các mẫu ASEAN. Việc hàng đạt quy tắc nào được chứng minh bằng hồ sơ lưu ở người xuất khẩu và nơi cấp, nên khi bị xác minh bạn phải trình được bảng nguyên liệu, giá trị và quy trình sản xuất.
Hàng đi Anh có dùng EUR.1 theo EVFTA được không?
Không. Anh không còn là thành viên EU, ưu đãi cho hàng Việt vào Anh đi theo UKVFTA với mẫu EUR.1 dành riêng, hoặc theo CPTPP với một số mặt hàng. Hai hiệp định độc lập nên chứng từ không dùng chéo được.
Giá xuất xưởng khác giá FOB thế nào khi tính tỷ lệ nguyên liệu?
Giá xuất xưởng là giá hàng tại cửa xưởng, chưa gồm chi phí đưa hàng ra cảng và xếp lên tàu. Giá FOB gồm thêm các chi phí đó. Vì mốc tính nhỏ hơn, cùng một lượng nguyên liệu nhập sẽ chiếm tỷ lệ cao hơn khi tính trên giá xuất xưởng.
Mua vải trong nước để may hàng đi EU thì có đạt xuất xứ không?
Phụ thuộc vải đó có xuất xứ Việt Nam hay được nhập khẩu rồi bán lại. Vải nhập từ nước không thuộc diện cộng gộp thường không giúp đạt quy tắc. Hãy xin nhà cung cấp chứng từ chứng minh nguồn gốc vải trước khi nhận đơn.
Nếu EU từ chối ưu đãi sau khi hàng đã giao thì ai chịu?
Người nhập khẩu phải nộp phần thuế chênh lệch với hải quan nước họ. Việc họ có đòi bạn bồi hoàn hay không tuỳ hợp đồng và tuỳ lỗi thuộc về ai. Nên ghi rõ điều khoản này trong hợp đồng ngay từ đầu.