Thuế xuất khẩu là khoản thuế đánh vào hàng hoá khi đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam, theo Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016. Khác với thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu chỉ áp cho một danh mục mặt hàng tương đối hẹp trong biểu thuế xuất khẩu do Chính phủ ban hành, chủ yếu là tài nguyên, khoáng sản, một số phế liệu và sản phẩm sơ chế; hàng không có tên trong biểu thì không phải nộp.
Với phần lớn doanh nghiệp nhỏ bán hàng thủ công, thực phẩm chế biến, dệt may, đồ gỗ thành phẩm, câu trả lời thường là không phải nộp. Nhưng "thường" không đủ để báo giá: bạn cần kiểm theo mã HS cụ thể. Bài này giải thích cách xác định, cách tính khi có thuế, và những điểm hay hiểu nhầm. Bài không nêu thuế suất của từng mặt hàng vì biểu thuế được điều chỉnh theo thời gian; hãy tra biểu đang có hiệu lực.
Vì sao Việt Nam đánh thuế xuất khẩu với một số hàng
Phần lớn các nước khuyến khích xuất khẩu nên ít đánh thuế chiều đi. Thuế xuất khẩu, khi có, thường nhắm vào một mục tiêu chính sách cụ thể: hạn chế xuất tài nguyên thô để giữ nguyên liệu cho chế biến trong nước, điều tiết các mặt hàng mà xuất khẩu ồ ạt có thể ảnh hưởng nguồn cung trong nước, hoặc khuyến khích chế biến sâu hơn trước khi bán ra.
Hiểu mục tiêu đó giúp bạn đoán đúng hướng: càng gần với tài nguyên chưa chế biến (quặng, khoáng sản, cát, đá thô, một số loại gỗ chưa chế biến, phế liệu kim loại, da sống), khả năng có thuế càng cao. Càng gần thành phẩm tiêu dùng, khả năng có thuế càng thấp. Nhưng đây chỉ là hướng đoán, không phải căn cứ khai báo.
Ngoài ra, các hiệp định thương mại mà Việt Nam tham gia có cam kết về thuế xuất khẩu với một số mặt hàng khi xuất sang nước thành viên, và cam kết của Tổ chức Thương mại Thế giới cũng có điều khoản liên quan. Vì vậy cùng một mặt hàng, thuế xuất khẩu có thể khác nhau tuỳ thị trường nếu có cam kết riêng; nội dung cụ thể cần tra trong biểu cam kết.
Kiểm hàng của bạn có chịu thuế xuất khẩu không
Năm bước dưới đây cho bạn câu trả lời có căn cứ. Làm một lần cho mỗi sản phẩm, lưu vào phiếu sản phẩm.
- Xác định đúng mã HS tám số của sản phẩm.
- Mở biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế đang có hiệu lực, tìm theo mã HS. Biểu này thường kèm nghị định của Chính phủ về biểu thuế xuất khẩu, nhập khẩu và được sửa đổi theo thời gian.
- Nếu mã của bạn không có trong biểu, hàng không chịu thuế xuất khẩu theo biểu đó. Nếu có, đọc kỹ mô tả: nhiều dòng chỉ áp cho một phần của nhóm, ví dụ theo mức chế biến hay hàm lượng.
- Kiểm xem thị trường xuất đến có cam kết thuế xuất khẩu riêng theo hiệp định không, và điều kiện để được áp.
- Ghi kết quả, nguồn văn bản và ngày tra. Rà lại khi biểu thuế có văn bản sửa đổi.
Nếu kết quả tra cho thấy có thuế, hãy dừng lại và tính lại giá thành trước khi chào giá. Một khoản thuế tính theo phần trăm trị giá có thể ăn hết biên lợi nhuận của một lô nhỏ.
Trị giá tính thuế và thời điểm tính thuế
Trị giá tính thuế xuất khẩu. Theo nguyên tắc chung, đó là giá bán của hàng hoá tính đến cửa khẩu xuất, không bao gồm phí bảo hiểm và phí vận tải quốc tế. Nếu hoá đơn theo FOB, con số này thường gần với giá hoá đơn; nếu theo CIF hay CFR, phải tách cước và bảo hiểm ra.
Phương pháp tính. Phổ biến nhất là thuế theo tỷ lệ phần trăm: số thuế bằng trị giá tính thuế nhân thuế suất. Luật cũng cho phép thuế tuyệt đối (một số tiền trên một đơn vị hàng) và thuế hỗn hợp với những mặt hàng được quy định.
Thời điểm tính thuế. Là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan. Thuế suất và tỷ giá áp dụng là của thời điểm đó, nên khi biểu thuế sắp thay đổi, ngày đăng ký tờ khai có ý nghĩa.
Đồng tiền. Trị giá bằng ngoại tệ được quy đổi ra đồng Việt Nam theo tỷ giá do quy định hướng dẫn; phần mềm khai báo thường tự áp.
Ví dụ giả định. Một lô đá xẻ có trị giá tính đến cửa khẩu xuất là 10.000 USD, giả sử mặt hàng có thuế suất x phần trăm trong biểu. Số thuế bằng 10.000 USD nhân x phần trăm, quy đổi sang đồng. Đây chỉ là cách tính, không phải thuế suất thật của mặt hàng nào.
Hiểu nhầm hay gặp về thuế xuất khẩu
Những hiểu nhầm dưới đây làm doanh nghiệp hoặc lo thừa, hoặc báo giá thiếu.
| Hiểu nhầm | Thực tế |
|---|---|
| Xuất khẩu thì được miễn mọi loại thuế | Hàng xuất khẩu thường chịu thuế suất giá trị gia tăng 0% nếu đủ điều kiện và có thể không chịu thuế xuất khẩu, nhưng doanh nghiệp vẫn có nghĩa vụ thuế thu nhập và các nghĩa vụ khác |
| Thuế xuất khẩu do người mua nước ngoài trả | Người nộp thuế xuất khẩu là người xuất khẩu đứng tên tờ khai; người mua chỉ "trả" gián tiếp nếu giá đã tính thuế vào |
| Hàng thủ công thì chắc không có thuế | Phần lớn đúng, nhưng sản phẩm làm từ một số nguyên liệu tài nguyên chưa chế biến sâu có thể có dòng thuế riêng |
| Giá bán thấp thì thuế thấp, cứ ghi giá thấp | Khai trị giá không đúng là vi phạm; hải quan có quyền tham vấn và xác định lại trị giá |
| Hàng mẫu không phải khai thuế | Hàng mẫu có thể được miễn thuế trong giới hạn quy định, nhưng vẫn phải khai báo; miễn không đồng nghĩa không khai |
Điểm chung của các hiểu nhầm này là suy từ trực giác thay vì tra văn bản. Mỗi lần nghi ngờ, quay về mã HS và biểu thuế.
Các trường hợp miễn thuế xuất khẩu hay gặp (nguyên lý)
Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 liệt kê nhiều trường hợp miễn thuế. Với doanh nghiệp nhỏ, các nhóm sau đáng biết. Điều kiện và hồ sơ cụ thể cần kiểm trong nghị định hướng dẫn hiện hành.
- Hàng tạm xuất để tái nhập trong thời hạn nhất định, như hàng đi hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm rồi mang về.
- Hàng mẫu, hàng gửi qua dịch vụ chuyển phát có trị giá nhỏ trong định mức quy định.
- Sản phẩm gia công xuất trả cho bên đặt gia công nước ngoài, ở phần tương ứng với nguyên liệu do bên đặt cung cấp.
- Hàng xuất khẩu để bảo hành, sửa chữa, thay thế theo hợp đồng.
- Một số trường hợp theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Miễn thuế thường đi kèm thủ tục: thông báo hoặc đăng ký với hải quan, khai đúng mã miễn thuế trên tờ khai, và đôi khi phải theo dõi để tái nhập đúng hạn. Quên tái nhập hàng tạm xuất có thể làm khoản miễn bị thu hồi.
Thuế xuất khẩu khác các khoản thu khác ở chiều xuất thế nào
Thuế xuất khẩu. Là thuế theo luật, chỉ phát sinh với mặt hàng có tên trong biểu, nộp vào ngân sách theo tờ khai.
Lệ phí hải quan. Là khoản lệ phí làm thủ tục hải quan theo quy định về phí, lệ phí, thu theo tờ khai với mức cố định; khác hoàn toàn với thuế xuất khẩu và phát sinh cả với hàng không chịu thuế.
Phí sử dụng hạ tầng cảng, cửa khẩu. Một số địa phương thu phí sử dụng công trình kết cấu hạ tầng đối với hàng hoá đi qua cảng, cửa khẩu trên địa bàn. Mức và đối tượng do địa phương quy định, nên cùng một lô hàng đi qua hai cảng khác nhau có thể chịu khoản phí khác nhau.
Phí dịch vụ của cảng, hãng tàu, forwarder. Là giá dịch vụ thương mại, không phải thuế, phí nhà nước: nâng hạ, lưu bãi, phí chứng từ, phí niêm phong. Có thể thương lượng và so sánh giữa các nhà cung cấp.
Thuế giá trị gia tăng. Hàng xuất khẩu đủ điều kiện được thuế suất 0% ở khâu bán; chuyện khấu trừ và hoàn thuế đầu vào là phần riêng với kế toán và cơ quan thuế.
Đưa thuế xuất khẩu vào giá chào hàng
Nếu mặt hàng có thuế, cách an toàn là tính thuế như một dòng chi phí riêng trong bảng giá thành, cùng với nguyên liệu, nhân công, bao bì, vận chuyển nội địa, phí thủ tục. Đừng gộp vào "chi phí khác", vì khi thuế suất thay đổi, bạn cần biết ngay giá chào cũ còn đứng được không.
Với điều kiện giao hàng nhóm F và C, người bán chịu thủ tục và thuế xuất khẩu; với EXW, về lý thuyết người mua lo thủ tục xuất khẩu nhưng thuế vẫn gắn với người đứng tên tờ khai, thường lại là bạn. Ghi rõ trong hợp đồng giá đã gồm thuế xuất khẩu hay chưa, để không có tranh cãi khi hàng đã đi.
Ví dụ giả định: giá thành một tấn sản phẩm trước thuế là B, thuế xuất khẩu tính trên trị giá tại cửa khẩu theo một tỷ lệ giả định. Vì trị giá tính thuế phụ thuộc giá bán, còn giá bán lại phải bù thuế, bạn tính bằng bảng tính với vài mức giá thử, chọn mức giá mà sau khi trừ thuế vẫn giữ được biên lợi nhuận mục tiêu. Không cần công thức phức tạp, chỉ cần không quên dòng thuế.
Nộp thuế, ân hạn và khi biểu thuế thay đổi
Khi lô hàng có thuế, số thuế phải được nộp hoặc được bảo lãnh trước khi thông quan, trừ các trường hợp được ân hạn theo quy định, thường dành cho doanh nghiệp đáp ứng điều kiện tuân thủ. Nộp thuế điện tử qua ngân hàng phối hợp thu là cách phổ biến; hệ thống tự cập nhật trạng thái nộp vào tờ khai.
Khi biểu thuế thay đổi, các hợp đồng dài hạn bị ảnh hưởng nhiều nhất. Nếu bạn ký hợp đồng giao nhiều đợt trong một năm với mặt hàng có thuế, nên có điều khoản về thay đổi thuế: bên nào chịu khi thuế tăng, có được điều chỉnh giá không. Không có điều khoản, mặc nhiên bạn gánh.
Theo dõi thay đổi bằng cách rà biểu thuế định kỳ và theo dõi dự thảo văn bản được công bố lấy ý kiến. Dự thảo cho biết hướng thay đổi trước vài tháng, đủ để điều chỉnh báo giá các đơn mới.
Câu hỏi thường gặp
Hàng thủ công mỹ nghệ có phải nộp thuế xuất khẩu không?
Phần lớn hàng thủ công mỹ nghệ thành phẩm không có tên trong biểu thuế xuất khẩu nên không phải nộp. Tuy vậy, cần kiểm theo mã HS cụ thể, nhất là sản phẩm làm từ đá, gỗ hoặc nguyên liệu tài nguyên mới qua chế biến đơn giản. Ghi kết quả tra vào hồ sơ sản phẩm.
Thuế xuất khẩu có được hoàn không?
Luật có quy định hoàn thuế xuất khẩu trong một số trường hợp, ví dụ hàng đã nộp thuế nhưng không xuất khẩu nữa, hoặc hàng xuất khẩu phải tái nhập. Điều kiện và hồ sơ cụ thể theo nghị định hướng dẫn; liên hệ chi cục hải quan nơi làm thủ tục.
Bán theo giá EXW thì trị giá tính thuế là bao nhiêu?
Trị giá tính thuế xuất khẩu là giá tới cửa khẩu xuất. Nếu bán EXW, giá hoá đơn chưa gồm chi phí đưa hàng tới cửa khẩu, nên trị giá tính thuế có thể phải cộng thêm các chi phí đó theo hướng dẫn. Hỏi đại lý hoặc chi cục để khai đúng.
Tra biểu thuế xuất khẩu ở đâu?
Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục mặt hàng chịu thuế được ban hành kèm nghị định của Chính phủ và các văn bản sửa đổi. Tra trên cổng văn bản pháp luật chính thức và công cụ tra cứu biểu thuế của ngành hải quan, kiểm hiệu lực văn bản trước khi dùng.
Hộ kinh doanh xuất khẩu có phải nộp thuế xuất khẩu không?
Nghĩa vụ thuế xuất khẩu gắn với mặt hàng chứ không gắn với loại hình chủ thể. Nếu hộ kinh doanh được đứng tên xuất khẩu và mặt hàng có trong biểu thuế, vẫn phải nộp. Trước hết nên kiểm xem hộ kinh doanh có tự đứng tên tờ khai được trong trường hợp của mình không.
Không nộp thuế xuất khẩu thì hàng có đi được không?
Với mặt hàng có thuế, tờ khai không được thông quan khi chưa nộp thuế hoặc chưa có bảo lãnh, trừ trường hợp được ân hạn. Hàng không được thông quan thì không được xếp lên phương tiện xuất cảnh.